Bài viết xem nhiều

Lượt xem: 2934

Quy hoạch chung xây dựng đô thị huyện lỵ sông lô - tỉnh vĩnh phúc đến năm 2030

Mã sản phẩm : 1471682901

Số lượng:

    Quy hoạch chung xây dựng đô thị huyện lỵ sông lô -

    tỉnh vĩnh phúc đến năm 2030


     

    ảnh SL :01

    MụC TIÊU Và NHIệM Vụ CủA Đồ áN

    Quy hoạch chung xây dựng đô thị huyện lỵ Sông Lô với tính chất là trung tâm chính trị, kinh tế văn hóa, xã hội; là đầu mối giao thông phù hợp với sự phát triển, đạt hiệu quả trong năng lực điều hành, tăng cường mối giao lưu giữa các xã trong huyện, giữa huyện và tỉnh.

    Xây dựng đô thị hiện đại văn minh mang đặc điểm đô thị miền Trung du, có đặc trưng riêng của địa hình tự nhiên, với tiêu chí đô thị loại V.

    Quy hoạch phát triển đô thị với cơ cấu sử dụng đất hợp lý, sử dụng tiết kiệm đất đai và tài nguyên thiên nhiên, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ làm cơ sở hoạch định kế hoạch và huy động các nguồn lực đầu tư phát triển.

    Làm cơ sở cho việc lập các quản lý sử dụng đất, điều chỉnh các quy hoạch xây dựng đô thị có liên quan đã được duyệt cho phù hợp; lập các đồ án quy hoạch 

    chi tiết xây dựng mới; thu hút các nguồn vốn đầu tư và quản lý, phát triển xây dựng theo quy hoạch.

    2.1.1. Phạm vi, ranh giới nghiên cứu

    Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch chung đô thị huyện lỵ Sông Lô bao gồm toàn bộ diện tích đất đai tự nhiên theo địa giới hành chính của thị trấn Tam Sơn, một phần phía Nam xã Nhạo Sơn và một phần phía Tây Bắc xã Tân Lập.

    Vị trí ranh giới lập quy hoạch được giới hạn như sau:

    + Phía Bắc giáp xã Phương Khoan, xã Nhạo Sơn.

    + Phía Nam giáp xã Như Thuỵ

    + Phía Đông giáp xã Tân Lập.

    + Phía Tây giáp với sông Lô.
     

    2. Địa hình

    Địa hình khu vực nghiên cứu khá phức tạp, thấp dần từ Bắc xuống Nam, dốc dần từ sông vào đồng, ruộng đất xen kẽ với những dãy đồi thấp, độ cao phổ biến từ 11-30m. Phía Tây Nam có đê tả sông Lô kéo dài từ Hải Lựu đến Cao Phong dài 23,3km. Đặc điểm vị trí địa lý và địa hình là lý do để huyện phải đảm đương trách nhiệm một vùng phân chậm lũ, mang những yếu tố thiếu ổn định

     

    Quan điểm lập quy hoạch chung

    - Quan điểm quy hoạch xây dựng theo hướng đô thị hiện đại; với vai trò là trung tâm huyện lỵ huyện Sông Lô có phạm vi ảnh hưởng tới các xã của huyện và các khu vực lân cận.

    - Quy hoạch đô thị trung tâm huyện lỵ Sông Lô phải gắn kết được với thực trạng thị trấn Tam Sơn, có sự nghiên cứu điều chỉnh cho phù hợp với tính chất và quy mô đô thị.

    - Quy hoạch chung đô thị trung tâm huyện lỵ Sông Lô phải phù hợp với các quy luật phát triển của kinh tế xã hội khu vực. Phải phù hợp với xu hướng đô thị hóa; tạo điều kiện mọi mặt cho địa phương đầu tư xây dựng phát triển kinh tế văn 

    hóa xã hội; lấy thế mạng của huyện là Du lịch và Tiểu thủ công nghiệp làm trọng tâm.

    - Quy hoạch chung đô thị huyện lỵ Sông Lô mang tính hiện đại, cơ sở vật chất xã hội, kỹ thuật hạ tầng phải đồng bộ; phân khu chức năng đô thị theo hướng mở; khả năng hội nhập cao; có bản sắc địa phương; có khả năng mở rộng trong tư

     

    1.2 ý tưởng và nguyên tắc thiết kế:

    Dựa trên cơ sở quy hoạch về cảnh quan kiến trúc cũng như quy hoạch mạng lưới giao thông.

    Tôn trọng điều kiện hiện trạng về địa hình và các điều kiện về thuỷ văn nhằm giảm thiểu kinh phí đầu tư.

    2.3 Giải pháp thiết kế:

    - Giải pháp san nền dựa trên địa hình tự nhiên giảm thiểu tối đa khối lượng đào đắp, tôn tạo quỹ đất xây dựng trên cơ sở giữ ổn định môi trường tự nhiên. 
     

    - Căn cứ vào điều kiện địa hình tự nhiên và chế độ thuỷ văn và hiện trạng của đê Sông Lô , xác định cốt xây dựng cho toàn bộ khu vực nghiên cứu là H>=15.50m . Tránh ngập lụt đồng thời tạo mặt bằng tốt để xây dựng đô mới.

    - Giải pháp là tôn đắp toàn bộ khu vực ( trừ diện tích hồ điều hoà )với chiều cao đắp trung bình là 2.50 m.

    - Thiết kế độ dốc của nền và đường giao thông đảm bảo thoát nước tốt và giao thông an toàn thuận lợi, hướng thoát nước chính từ Bắc xuống Nam và đổ ra sông .

    + Cao độ thiết kế san nền thấp nhất là: 15.50m

    + Cao độ thiết kế san nền cao nhất là: 22.30
     

     

    STT

    LOạI ĐấT

    DIệN TíCH (HA)

    Tỉ Lệ (%)

    A

    ĐấT DÂN DụNG

    280.88

     

    I

    ĐấT TRUNG TÂM HUYệN

    46.74

     

    1.1

    ĐấT CƠ QUAN HàNH CHíNH, VĂN HóA, DịCH Vụ

    26.94

     

    1.2

    ĐấT THƯƠNG MạI DịCH Vụ

    7.78

     

    1.4

    TDTT

    9.01

     

    1.5

    ĐấT Y Tế

    3.01

     

    II

    ĐấT KHU ở

    159.05

    100.00

    2.1

    ĐấT CÔNG CộNG

    11.89

    7.48

    2.2

    ĐấT ở CảI TạO

    84.91

    53.39

    2.3

    ĐấT ở MớI

    28.89

    18.16

    2.4

    ĐấT CÂY XANH KHU ở

    8.26

    5.19

    2.5

    ĐấT GIAO THÔNG KHU ở

    25.10

    15.78

    III

    ĐấT CÂY XANH ĐÔ THị

    21.93

     

    IV

    ĐấT GIAO THÔNG

    53.16

     

    B

    ĐấT NGOàI DÂN DụNG

    214.19

     

    I

    GIAO THÔNG ĐốI NGOạI

    7.86

     

    II

    ĐấT CƠ QUAN CHUYÊN NGàNH

    8.23

     

    III

    ĐấT CÔNG NGHIệP, TIểU THủ CÔNG NGHIệP

    7.82

     

    IV

    ĐấT DI TíCH

    1.63

     

    V

    ĐấT Hạ TầNG Kĩ THUậT

    2.33

     

    VI

    ĐấT QUÂN Sự

    4.13

     

    VII

    ĐấT NGHĩA ĐịA

    2.68

     

    VIII

    ĐấT CÂY XANH CáCH LY

    17.24

     

    IX

    MặT NƯớC

    20.21

     

    X

    ĐấT NÔNG NGHIệP

    54.64

     

    XI

    ĐấT ở LàNG XóM

    18.67

     

    XII

    ĐấT Dự TRữ

    68.75

     

     

    TổNG DIệN TíCH QUY HOạCH

    495.07

     



     

    SƠ ĐỒ QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU TRUNG TÂM



    PHỐI CẢNH KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN

     

Sản phẩm liên quan

Đang cập nhật